Thủ tục bán đấu giá tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh bởi Luật Đấu giá tài sản 2016 có hiệu lực từ 01/07/2017, được sửa đổi bổ sung năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định này bao trùm mọi khía cạnh từ tài sản bán đấu giá, điều kiện tổ chức đấu giá, trình tự thủ tục, đến quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ trình bày một số nội dung liên quan đến vấn đề này để bạn đọc tham khảo.
Thứ nhất: Về tài sản bán đấu giá.
Theo quy định tại Điều 4 Luật đấu giá năm 2016 được sửa đổi bổ sung năm 2024 thì những tài sản sau phải được bán bằng hình thức đấu giá. Cụ thể gồm những tài sau:
1. Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;
d) Quyền sử dụng mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật về viễn thông;
đ) Quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
g) Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;
h) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
i) Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
k) Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
l) Tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
m) Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản;
n) Tài sản của doanh nghiệp phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;
o) Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
p) Tài sản khác mà pháp luật quy định phải đấu giá.
2. Tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn đấu giá.
Thứ hai: Thủ tục bán đấu giá.
Theo quy định của Luật đấu giá tài sản năm 2016, được sửa đổi bổ sung năm 2024 thì việc tổ chức bán đấu giá tài sản được thực hiện theo trình tự thủ tục sau:
Bước 1: Chuẩn bị bán đấu giá.
Để bán tài sản thông qua hình thức bán đấu giá thì người có tài sản tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá tài sản. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản, được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật đấu giá tài sản.
Tổ chức bán đấu giá tài sản tiến hành tổ chức thực hiện các công việc sau để chuẩn bị cho buổi tổ chức bán đấu giá.
– Kiểm tra thông tin về quyền được bán tài sản do người có tài sản đấu giá cung cấp;
– Ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản. Quy chế gồm những nội dung chính như:
+/ Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, lô tài sản hoặc tài sản riêng lẻ, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá;
+/ Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;
+/ Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá;
+/ Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;
+/ Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước;
+/ Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;
+/ Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá;
+/ Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;
+/ Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước;
+/ Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải niêm yết Quy chế cuộc đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, nơi tổ chức phiên đấu giá và thông báo công khai Quy chế cuộc đấu giá trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia đồng thời với việc thông báo công khai việc đấu giá quy định tại Điều 57 của Luật đấu giá tài sản.
– Niêm yết việc tổ chức bán đấu giá tài sản: Theo quy định của Luật đấu giá tài sản năm 2016, được sửa đổi bổ sung năm 2024 thì việc niêm yết phải thực hiện trước 7 ngày đối với động sản, 15 ngày đối với bất đọng sản và 30 ngày đối với quyền sử dụng đất được giao, cho thuê để thực hiện Dự án đầu tư. Trừ trường hợp được tổ chức đấu giá theo hình thức rút gọn.
– Tổ chức xem tài sản đấu giá: Tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là 02 ngày. Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản đó.
– Tổ chức ban hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá. Cụ thể: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở phiên đấu giá 02 ngày làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thông báo cho người không đủ điều kiện tham gia đấu giá chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
Bước 2: Tổ chức bán đấu giá.
Theo quy định của Luật đấu giá tài sản và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Phiên đấu giá tài được tổ chức theo hình thức và phương thức như sau:
1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản đấu giá lựa chọn một trong các hình thức sau đây để tiến hành cuộc đấu giá:
a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá;
b) Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá;
c) Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp;
d) Đấu giá trực tuyến.
2. Phương thức đấu giá bao gồm:
a) Phương thức trả giá lên;
b) Phương thức đặt giá xuống.
3. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá phải được quy định trong Quy chế cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết.
Ngoài ra, theo quy định của pháp luật thì việc tổ chức phiên đấu giá phải được lập thành biên bản và kết thúc buổi đấu giá thì tổ chức bán đấu giá tài sản phải chuyển kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho người có tài sản đấu giá để ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc cho cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt kết quả đấu giá tài sản, hoàn thiện các thủ tục liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bước 3: Ký hợp đồng mua bán và bàn giao tài sản bán đấu giá.
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này thì người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tiền đặt trước và xử lí tiền đặt trước.
Tiền đặt trước.
Tiền đặt trước do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận, nhưng tối thiểu là năm phần trăm và tối đa là hai mươi phần trăm giá khởi điểm của tài sản đấu giá, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.
Xử lí tiền đặt trước.
– Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia cuộc đấu giá và được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm, số lượng, chất lượng tài sản đã niêm yết, thông báo công khai; trường hợp khoản tiền đặt trước phát sinh lãi thì người tham gia đấu giá được nhận tiền lãi đó;
– Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) trong trường hợp người tham gia đấu giá không trúng đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá hoặc trong thời hạn khác do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp không được trả lại theo quy định;
– Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau:
+/ Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
+/ Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy địnhpháp luật;
+/ Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định;
+/ Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận;
+/ Từ chối kết quả trúng đấu giá.
Tiền đặt trước quy định nêu trên thuộc về người có tài sản đấu giá. Trong trường hợp người có tài sản đấu giá là cơ quan nhà nước thì tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản.
